vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Thanh H và ông Nguyễn Lê Quỳnh C (được UBND xã H, thị xã Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 16, ngày 23/01/2018).

Về con chung: hai bên đương sự thống nhất giao con chung tên là Nguyễn Võ Tuệ N, sinh ngày 02/10/2018 cho bà Võ Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Lê Quỳnh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Võ Tuệ N 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thanh H thuận tình ly hôn Nguyễn Lê Quỳnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Thanh H và ông Nguyễn Lê Quỳnh C (được UBND xã H, thị xã Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 16, ngày 23/01/2018).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST - HNGĐĐông Hòa, ngày 07 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: bà Võ Thị Thanh H – Sinh năm: 1992; HKTT: thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: thôn P1, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: ông Nguyễn Lê Quỳnh C – Sinh năm: 1990; Địa chỉ: thôn P, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Thanh H và ông Nguyễn Lê Quỳnh C (được UBND xã H, thị xã Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 16, ngày 23/01/2018). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: hai bên đương sự thống nhất giao con chung tên là Nguyễn Võ Tuệ N, sinh ngày 02/10/2018 cho bà Võ Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Lê Quỳnh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Võ Tuệ N 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2021 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Ông Nguyễn Lê Quỳnh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Võ Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền số AA/2019/0003984 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, đã nộp đủ. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ