vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hùng -Nguyễn Thị Sáu"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 325/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn”;

Xét thấy: Ngày 07 tháng 4 năm 2021, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị S. Việc rút đơn khởi kiện của ông Nguyễn Văn H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Hồ Thị B, sinh năm 1933

Địa chỉ: Số 027/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 027/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1953

Địa chỉ: Số 008/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

4. Bà Nguyễn Thị E sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 017/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

5. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số 198/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

6. Bà Nguyễn Thị S1, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 327/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

7. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969

Địa chỉ: Số 283/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

8. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1958

Địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

9. Bà Lê Thị L, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số 275/PTHA ấp E, xã F, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Chí phí đo đạc, định giá trong vụ kiện là 7.982.000đ (Bảy triệu, chín trăm tám mươi hai ngàn đồng) ông Nguyễn Văn H chịu và đã nộp xong.

- Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.500.000đ (Mười triệu, năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000191 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định các đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ