- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Hùng -Nguyễn Thị Sáu"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 325/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn”;
Xét thấy: Ngày 07 tháng 4 năm 2021, nguyên đơn ông Nguyễn Văn H có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị S. Việc rút đơn khởi kiện của ông Nguyễn Văn H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1966
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hồ Thị B, sinh năm 1933
Địa chỉ: Số 027/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số 027/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1953
Địa chỉ: Số 008/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
4. Bà Nguyễn Thị E sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 017/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
5. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964
Địa chỉ: Số 198/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
6. Bà Nguyễn Thị S1, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 327/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
7. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số 283/TT3, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
8. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1958
Địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
9. Bà Lê Thị L, sinh năm 1962
Địa chỉ: Số 275/PTHA ấp E, xã F, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
- Chí phí đo đạc, định giá trong vụ kiện là 7.982.000đ (Bảy triệu, chín trăm tám mươi hai ngàn đồng) ông Nguyễn Văn H chịu và đã nộp xong.
- Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.500.000đ (Mười triệu, năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000191 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định các đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Rẻn |