vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp An T, xã An P, huyện Tân H, tỉnh Đồng T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ta - Bầu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 46/2021/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp An T, xã An P, huyện Tân H, tỉnh Đồng T.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1953.

Địa chỉ: Ấp An T, xã An P, huyện Tân H, tỉnh Đồng T.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà B là luật sư Tăng Thị L thuộc Văn phòng Luật sư Tăng Thị L; Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn Sa R, huyện Tân H, tỉnh Đồng T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị B thống nhất trả cho anh Nguyễn Văn T số tiền là 425.855.000đồng (Bốn trăm hai mươi lăm triêu tám trăm năm mươi lăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

+ Bà Nguyễn Thị B được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật do bà Bầu thuộc trường hợp là người cao tuổi.

+ Anh Nguyễn Văn T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh T 22.170.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các biên lai thu số: BI/2019/0009168 ngày 08 tháng 3 năm 2021 và biên lai thu số: BI/2019/0009189 ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng.

- Đối với chi phí xem xét, thẩm định tại chổ và chi phí định giá số tiền là 1.800.000đồng. Bà B tự nguyện chịu 900.000đồng, anh T tự nguyện chịu 900.000đồng (tất cả đã thanh toán xong) nên không đề cập xử lý.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ