- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCPNTVN kiện bà Hoàng Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐST-DS | Pleiku, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 08/6/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2021/TLST-DSST ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB); địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Hồ Hữu Ph; địa chỉ: 33 Quang Trung, Pleiku, Gia Lai (Theo văn bản ủy quyền số 16/UQ-NHNTGL ngày 19/8/2020).
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị L; địa chỉ: tổ 1A, phường Hội Phú, Pleiku, Gia Lai (nay là số B đường Nguyễn Trung Trực, phường Hội Phú, Pleiku).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Hoàng Thị L thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 928.441.132 đồng (Chín trăm hai mươi tám triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, một trăm ba mươi hai đồng)(trong đó: nợ gốc là 799.923.613 đồng, nợ lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 07/6/2021 là 128.517.519 đồng).
Nguyên đơn đồng ý cho bà Hoàng Thị L trả số tiền nợ gốc và nợ lãi nêu trên thông qua Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Gia Lai- Phòng giao dịch Trần Phú vào ngày 14/6/2021 là dứt điểm số tiền nợ.
Trường hợp bà Hoàng Thị L không trả được các khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản được quyền yêu cầu phát mãi gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Hoàng Thị L tại các địa chỉ:
- Thửa đất số 95, tờ bản đồ số 100, diện tích 20658 m2; địa chỉ: thôn Hố Lao, xã Chư Pơng, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI 273785 ngày 02-6-2017.
- Thửa đất số 93, tờ bản đồ số 93, diện tích 6084 m2; địa chỉ: thôn Hố Bi, xã Chư Pơng, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CE 137983 ngày 12-10-2017.
Kể từ ngày 09/6/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 280/19/CT/TP ngày 19/3/2019 và số 646/19/CT/TP ngày 06/9/2019, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí:
Bà Hoàng Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 19.926.617 đồng (mười chín triệu, chín trăm hai mươi sáu nghìn, sáu trăm mười bảy đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 19.286.716 đồng (mười chín triệu, hai trăm tám mươi sáu nghìn, bảy trăm mười sáu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012406 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Bà Hoàng Thị L phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - VKSND Tp. Pleiku; - Chi cục THADS Tp. Pleiku; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN Lưu Anh Tuấn |