vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 20/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A Địa chỉ: Tòa nhà 1, số 210 F, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự Ngân hàng TMCP A - Nguyễn Thế K, Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-DSCao Bằng, ngày 20 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A

Địa chỉ: Tòa nhà 1, số 210 F, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lưu Bích T – Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Cao Bằng.

Người được ủy quyền lại: Ông Hoàng Văn B – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Cao Bằng.

Địa chỉ: Số 40 K, phường X, thành phố G, tỉnh cao Bằng.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Thế K

Địa chỉ: Tổ 01, phường C, thành phố G, tỉnh Cao Bằng.

+ Bà Lê Thị N

Địa chỉ: xóm V, phường C, thành phố G, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Cao Bằng và ông Nguyễn Thế K, bà Lê Thị N cùng nhau thống nhất thỏa thuận:

Số tiền gốc + lãi (tạm tính đến ngày 19/5/2021) ông Nguyễn Thế K, bà Lê Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Cao Bằng là 318.251.334 đ (Ba trăm mười tám triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi tư đồng).

Ông Nguyễn Thế K, Lê Thị N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Cao Bằng mỗi năm 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho đến khi thanh toán hết khoản vay.

+ Thời hạn thanh toán: Từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi thanh toán hết khoản vay.

- Về án phí: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50%. Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.983.000 đ (Bốn triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) để sung công quỹ nhà nước. Cụ thể:

+ Ông Nguyễn Thế K, bà Lê Thị N mỗi người phải nộp số tiền là 2.491.500 đ (Hai triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng) án phí sung quỹ Nhà nước.

+ Ngân hàng TMCP A phải nộp số tiền 4.983.000 đ (Bốn triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí để sung công quỹ nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.000.000 đ (Tám triệu đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001057 ngày 07/6/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Xác nhận Ngân hàng TMCP A đã nộp đủ tiền án phí và được hoàn lại số tiền 3.017.000đ (Ba triệu không trăm mười bảy nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ