vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D. Địa chỉ: Số 152 Hùng V, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐĂK HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý cũ số: 77/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D.

Địa chỉ: Số 152 Hùng V, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Ông Trường Thế B;

Địa chỉ: Thôn 6, xã Đăk La, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: ông Trương Thế B phải trả cho bà Đặng Thị D số tiền là 27.569.734 đồng (Hai mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi chín ngàn bảy trăm ba mươi bốn đồng); trong đó tiền nợ gốc là 21.394.000 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi bốn ngàn đồng), nợ lãi là 6.175.734 đồng (Sáu triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn bảy trăm ba mươi bốn đồng (Lãi tính đến ngày 25/5/2021). Thời hạn trả nợ là ngày 15/11/2021 (dương lịch).

Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận (ngày 15/11/2021) mà ông Trương Thế B không trả số tiền nêu trên cho bà Đặng Thị D, bà Đặng Thị D có đơn yêu cầu thi hành án thì ông Trương Thế B còn phải trả lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả kể từ ngày 26/5/2021 cho đến khi trả hết số nợ trên cho bà Đặng Thị D. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được các bên thỏa thuận là 1%/tháng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông Trương Thế B nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 689.243 đồng (Sau trăm tám mươi chín ngàn hai trăm bốn mươi ba đồng).

Bà Đặng Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị D số tiền là 676.763 đồng (Sáu trăm bảy sáu ngàn bảy trăm sáu ba đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/004491 ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ