- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nh và anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2021/QĐHG-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 27 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
Thẩm phán ra Quyết định: Bà Lê Thị Phượng
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 09 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa người khởi kiện là chị Tạ Thị Nh và người bị kiện anh Phạm Tuấn A.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Tạ Thị Nh, sinh năm 2000
Hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình; Chỗ ở: Xóm H, xã B, huyện Ph, tỉnh Thái Nguyên.
- Người bị kiện: Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị Nh và anh Phạm Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Tạ Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Hùng A1, sinh ngày 04/10/2020, Anh Phạm Tuấn A góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nh 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 01 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Cơ quan THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, h. Q (nơi ĐKKH) - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng |