- Tranh chấp gì? án dân sự — "Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 46/2021/DS-ST Ngày: 23-12-2021 V/v: Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phú Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Hồng.
Ông Ngô Hồng Khánh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện HòaVang, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Mạnh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc “Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2021/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số: 134/2021/QĐST-DS ngày 13/12/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng công nghiệp T. Trụ sở: Đư ng G, phư ng T, quận M, thành phố Hà Nội. Địa chỉ chi nhánh Đà Nẵng: Tổ 02A, phư ng Đ, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ông Ích S – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh tại Đà Nẵng. Có mặt
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành M, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ 8, thôn M, xã P, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T là ông Ông Ích S trình bày: Chi nhánh Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T chuyên bán các sản phẩm nước giặt, nước rửa chén, nước lau sàn nhà. Trong năm 2020, đại lý chi nhánh của Công ty tại Đà Nẵng, ngư i đại diện là ông Ông Ích S đứng ra bán hàng cho ngư i mua hàng tên là Nguyễn Thành M, sinh năm 1983; Trú tại: Tổ 8, thôn M, xã P, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Ông M mua hàng của Chi nhánh Công ty nhiều lần và ghi nợ tiền mua hàng, đến ngày 16/10/2020 ông M đã tổng kết nợ với đại diện Chi nhánh tổng số tiền là 5.841.000 đồng tiền mua hàng còn nợ. Ông M hẹn đến ngày 15/11/2020 sẽ thanh toán tiền nợ cho Chi nhánh công ty nhưng từ đó đến nay đại diện Chi nhánh đã có nhiều lần điện thoại đòi nợ và ông M nhiều lần hẹn trả nhưng vẫn không đến trả nợ cho Chi nhánh công ty chúng tôi. Nay chúng tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Thành M trả số tiền mua hàng hóa còn nợ là 5.841.000 đồng (Năm triệu tám mươi mốt nghìn đồng).
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Thành M đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông M vắng mặt không hợp tác với Tòa án nên không có l i trình bày của ông Nguyễn Thành M.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến khi Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Thành M phải thanh toán một lần số tiền 5.841.000 đồng (Năm triệu tám mươi mốt nghìn đồng) cho Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T. Về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà; sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm đối với vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng mua bán hàng hóa. Bị đơn có nơi cư trú tại Tổ 8, thôn M, xã P, huyện V, thành phố Đà Nẵng nên tranh chấp về dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa, bị đơn Nguyễn Thành M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, HĐXX căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Thành M.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc đề nghị Tòa án buộc bị đơn Nguyễn Thành M phải trả lại số tiền hàng đã mua là 5.841.000 đồng (Năm triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng), HĐXX thấy rằng: Giữa ông Nguyễn Thành M và Chi nhánh TNHH Xây dựng Công nghiệp T có lập danh sách hàng hóa và phiếu ghi nợ tiền mua hàng. Nội dung các văn bản nêu trên thể hiện ông Nguyễn Thành M cam kết còn nợ công ty số tiền là 5.841.000 đồng (Năm triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) và có nghĩa vụ trả số tiền còn nợ vào ngày 15/11/2020. Hết th i hạn do các bên thỏa thuận, ông Nguyễn Thành M không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho công ty nên đã vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại các Điều 434, 440 Bộ luật Dân sự. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có sơ sở được HĐXX chấp nhận.
[2.2] Về án phí DSST: Buộc bị đơn ông Nguyễn Thành M phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008279 ngày 04/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
[2.3] Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang là phù hợp với nhận định của HĐXX nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 430, 434, 440 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 264, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T.
Buộc Nguyễn Thành M phải thanh toán một lần cho Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T số tiền 5.841.000 đồng (Năm triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền ông Nguyễn Thành M phải thanh toán, nếu ông Nguyễn Thành M không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng phải chịu thêm khoản lãi tương ứng với số tiền chậm trả tại th i điểm thanh toán theo Điều 468 BLDS.
2. Về án phí DSST: Buộc ông Nguyễn Thành M phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008279 ngày 04/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Phạm Phú Đạt |