- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp KDTM về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------- Số: 46/2020/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST-KDTM ngày 15 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Việt Nam; trụ sở: Tầng 1 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số 111A Pasteur, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Hàn Ngọc V - chức vụ: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
Bà Vũ Thị Nguyệt Ng – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Việt Nam là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 13272.20 ngày 04/3/2020).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K và bà Phan Thị M; địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn Đ, Ch M (nay là thôn Tr) xã T, huyện Th, thành phố Hải Phòng
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn chị Phan Thị My: Ông Nguyễn Văn K; địa chỉ: Thôn Đ, Ch M (nay là thôn Tr) xã T, huyện Th, thành phố Hải Phòn (Giấy ủy quyền ngày 01/9/2020).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trương Văn T và bà Nguyễn Thị L; địa chỉ: Thôn Q, xã Th, huyện ThN, thành phố Hải Phòng.
Chị Nguyễn Khánh L và chị Nguyễn Phan Mai L; đều có địa chỉ đăng ký thường trú: Thôn Đ, C (nay là thôn Tr) xã Tr, huyện ThN, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Văn T, bà Nguyễn Thị L, chị Nguyễn Khánh Linh, chị Nguyễn Phan Mai Linh là ông Nguyễn Văn K; địa chỉ: Thôn Đông, Chung Mỹ (nay là thôn Trại) xã Trung Hà, huyện ThN, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 01/9/2020), có mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Văn K và bà Phan Thị M phải trả cho Ngân hàng Việt Nam tổng số tiền của Hợp đồng tín dụng số 267/HĐTD1-VIB060/11 ngày 19 tháng 10 năm 2011, tính đến ngày 04 tháng 9 năm 2020 là: 607.302.639 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng và tiền nợ lãi trong hạn 7.865.139 đồng và quá hạn là 399.437.500 đồng.
Kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chính lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Phương án trả nợ: Bắt đầu từ tháng 9 năm 2020, Ông Nguyễn Văn K và bà Phan Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam mỗi tháng từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng vào tiền nợ gốc, thời gian trả nợ vào ngày 25 hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, Ông Nguyễn Văn K và bà Phan Thị M sẽ thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3. Trường hợp Ông Nguyễn Văn K và bà Phan Thị M không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo sau để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp nhà ở và quyền sử dụng đất ở (của bên thứ ba) số 572A/2007/BĐ ngày 27 tháng 12 năm 2007; Hợp đồng thế chấp nhà ở và quyền sử dụng đất ở (của khách hàng) số 572B/07/BĐ ngày 26 tháng 12 năm 2007 (Kèm theo là Hợp đồng ủy quyền được công chứng ngày 10 tháng 7 năm 2007) là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 255, tờ bản đồ số 01, diện tích 26,2m2 tại Xóm Q, xã Th, huyện ThN, thành phố Hải Phòng. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất số AK 630510 do Ủy ban nhân dân huyện ThN cấp ngày 02 tháng 10 năm 2007 cho chủ sử dụng là ông Trương Văn T và vợ là Nguyễn Thị L.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 760A, tờ bản đồ số 02, diện tích 291,29m2 tại Thôn Trại, xã Trung Hà, huyện ThN, thành phố Hải Phòng. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất số AH 554830 do Ủy ban nhân dân huyện ThN cấp ngày 12 tháng 12 năm 2006 cho chủ sử dụng là hộ ông Nguyễn Văn K.
Sau khi phát mại tài sản bảo đảm, nếu số tiền thu được dùng để trả nợ cho Ngân hàng Việt Nam còn thừa thì trả lại cho người phải thi hành án; nếu còn thiếu thì người phải thi hành án phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng Việt Nam.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn K và bà Phan Thị M nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 14.146.052 đồng. Trả lại cho Ngân hàng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 13.500.000 đông đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002018 ngày 15 tháng 6 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |