- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 523/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số nhà 17, ngõ 1, đường H, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số nhà 17, ngõ 1, đường H, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Gia T, sinh ngày 12/01/2004 và Lê Minh T1, sinh ngày 25/01/2007. Anh Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lê Minh T1 cho chị Nguyễn Thị H với số tiền 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2020 (dương lịch) đến khi cháu Lê Minh T1 đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Chị Hvà anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung Lê Gia Tnên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000798 ngày 19/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị H đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS thành phố B; - VKSND thành phố B; - UBND phường H, TP.B, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hải Hường |