- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Công T;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 46 /2020/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N - Sinh năm 1991
- Bị đơn: Anh Lê Công T - sinh năm 1994 Cùng ĐKNKTT: Tổ 49, khu 6A, phường H, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Công T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Công T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Lê Cát Anh S - sinh ngày 14/10/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con trưởng thành (Đủ mười tám tuổi); Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2019 đến khi con chung trưởng thành tròn mười tám tuổi; Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị N không có tài sản chung, anh chị không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
- Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con. Chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001881 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị N đã nộp xong toàn bộ án phí của vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường H, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |