vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C; Anh L và chị C cùng trú tại: Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chỉn Văn L - Nùng Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C; Anh L và chị C cùng trú tại: Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ
V, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020, về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Chỉn Văn L - Sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Chị Nùng Thị C - Sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C; Anh L và chị C cùng trú tại: Địa chỉ: Đội 3, thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C thỏa thuận nhất trí giao cháu Chỉn Thị – Sinh ngày: 14/3/2009 cho chị Nùng Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu X trưởng thành, đủ 18 tuổi, kể từ ngày 10/6/2020. Anh Chỉn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Chỉn Văn L và chị Nùng Thị C thỏa thuận nhất trí để anh Chỉn Văn L chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 02455 nộp ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Giang.

Trả lại cho anh Chỉn Văn L 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ