- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và Hủn Vi S. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 41/2020/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Hủn Vi S, năm 1985. Cùng địa chỉ: Bản P, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và Hủn Vi S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và Hủn Vi S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hủn Thị Bảo T, sinh ngày 14/08/2017 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Giao con chung Hủn Thị Đan T, sinh ngày 02/8/2005 cho anh Hủn Vi S trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và Hủn Vi S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và Hủn Vi S thỏa thuận chị N chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khoản án phí này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001601 ngày 20 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp; - UBND xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Quán Vi Tuấn |