vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mạnh- Mai"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T
N N N D N
C NG
UYỆN QUẢNG
TỈN C O BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2020/QĐST- HNGĐQuảng Hòa, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊN

C NG N N T U N T N Y N

À SỰ T OẢ T U N C C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2020/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020. Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn M Sinh năm: 1987;

- Bị đơn: Chị Nông Thị Y Sinh năm: 1989; Cùng địa chỉ: H Đ, xã H, huyện Q, tỉnh cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

X T TH :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn M và chị Nông Thị Y. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn M và chị Nông Thị Y đều xác nhận tình cảm không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về phần con chung: Có 01 con chung tên là Phan Thu H, sinh ngày 17/3/2015; hiện nay con đang ở với chị Y. Sau khi ly hôn chị Y trực tiếp nuôi con cho đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn anh M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung nợ chung: Anh M và chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Văn M và chị Nông Thị Y mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện củả anh Phan Văn M nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng để sung công quỹ Nhà nước. Nay anh M được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0000977 ngày 16 tháng 10 năm 2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ