vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hoàng T và chị Hoàng Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng T và chị Hoàng Thị N cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh T và Chị N cùng xác nhận anh, chị có 02 con chung tên Ngô Gia L, sinh ngày 01/01/2009 và Ngô Gia V sinh ngày 14/11/2011. Anh T và chị N thỏa thuận về nuôi con chung như sau: Anh T trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Hoang T + Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hoàng T và chị Hoàng Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Hoàng T; sinh ngày 16/12/1976 Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ B, Thị trấn T, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị N; sinh ngày 16/09/1979 Nơi ĐK HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ B, Thị trấn T, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hoàng T và chị Hoàng Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng T và chị Hoàng Thị N cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh T và Chị N cùng xác nhận anh, chị có 02 con chung tên Ngô Gia L, sinh ngày 01/01/2009 và Ngô Gia V sinh ngày 14/11/2011. Anh T và chị N thỏa thuận về nuôi con chung như sau: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Ngô Gia L và Ngô Gia V cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh T không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và Chị N cùng thống nhất hai vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các khoản vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..

- Về án phí: Anh Ngô Hoàng T và Chị Hoàng Thị N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay chị N. Số tiền anh T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số AA/2016/0001303 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Anh T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ