- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đ- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cù Xuân Đ, sinh năm 1988 và chị Ngụy Thị L, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa; Nguyên đơn: Anh Cù Xuân Đ, sinh năm 1988. Trú quán: xóm A, xã DC, huyện DC, nghệ An. Bị đơn: Chị Ngụy Thị L, sinh năm 1992. Trú quán: xóm A, xã DC, huyện DC, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cù Xuân Đ, sinh năm 1988 và chị Ngụy Thị L, sinh năm 1992. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ tình cảm: Anh Cù Xuân Đ và chị Ngụy Thị L thỏa thuận ly hôn.
- Về con chung: Giao ba con chung Cù Huệ Nh, sinh ngày 15/5/2013; Cù Hoài A, sinh ngày 10/7/2014 và cháu Cù Duy B, sinh ngày 30/10/2016 cho anh Cù Xuân Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L đến khi anh Đ có yêu cầu. Chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và các vấn đề liên quan đến tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ, chị L thỏa thuận anh Cù Xuân Đ chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Đoàn đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0004992 ngày 20 tháng 02 năm 2020. Trả lại cho anh Cù Xuân Đ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A Diễn Châu; - UBND xã DC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Xuân Hùng |