vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn K và bà Vương Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Trung K, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2013 cho ông Đặng Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi đưỡng cho đến khi cháu Kiên đủ 18 tuổi. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn ông Đặng Văn K và bà Vương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn K và bà Vương Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-HNGĐĐam Rông, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Đặng Văn K; sinh năm: 1985

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện R, tỉnh Lâm Đồng

* Bị đơn: Bà Vương Thị H; sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện R, tỉnh Lâm Đồng

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

Trụ sở chính: 169 phố L, phường H, quận M, TP. Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật:Ông Dương Quyết T; chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn T; chức vụ: Giám đốc PGD NHCSXH huyện R, tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam).

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn K và bà Vương Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Trung K, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2013 cho ông Đặng Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi đưỡng cho đến khi cháu Kiên đủ 18 tuổi. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác.

2.3 Về nợ chung: Ông Đặng Văn K phải trả cho Ngân hàng chính sách Việt Nam-Phòng giao dịch huyện R, tỉnh Lâm Đồng số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu) cùng với lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi quyền nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về án phí: Ông Đặng Văn K phải nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án và 1.050.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ trả nợ chung. Tổng cộng là 1.200.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0010239 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Ông Đặng Văn K còn phải nộp thêm số tiền 900.000 đồng còn thiếu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ