vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Từ Thị Thảo V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Trên cơ sở nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Lương Văn T, sinh ngày 07/6/2007 cho anh C; giao cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 07/8/2008 và cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 09/01/2010 cho chị V t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Từ Thị Thảo V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
- TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST –HNGĐChư Sê, ngày 6 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 03 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn R, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Từ Thị Thảo V, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 , 85 và 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn C và chị Từ Thị Thảo V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Trên cơ sở nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Lương Văn T, sinh ngày 07/6/2007 cho anh C; giao cháu Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 07/8/2008 và cháu Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 09/01/2010 cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm

- 2 -

sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Các bên thống nhất anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Anh T và cháu Nguyễn Thị Khánh L mỗi cháu 750.000đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 07/5/2020 đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị V được nhận số tiền này để nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn C và chị Từ Thị Thảo V mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn; Anh Nguyễn Văn C phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn C tự nguyện nộp thay phần án phí cho chị Từ Thị Thảo V nên án phí mà anh C phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh C đã nộp là theo biên lai số 0002801 ngày 17 tháng 03 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ