- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thuy Yến N yêu cầu ly hôn với Lê Hoàng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thụy Yến N với ông Lê Hoàng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH BT Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 12 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Yến N - sinh năm 1997; ĐKTT: ấp PC, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT; Chỗ ở hiện nay: ấp ĐA, xã HN, huyện CL, tỉnh BT.
Bị đơn: Ông Lê Hoàng Đ - sinh năm 1994, địa chỉ: ấp PC, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thụy Yến N với ông Lê Hoàng Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thụy Yến N với ông Lê Hoàng Đ không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thụy Yến N đồng ý cho ông Lê Hoàng Đ được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của ông bà tên Lê Phúc L - sinh ngày 30/10/2015 (hiện cháu L đang sống chung với ông Đ). Ông Lê Hoàng Đ không yêu cầu bà Nguyễn Thụy Yến N cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ch của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở lợi ch của con thì người thân th ch, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thụy Yến N và ông Lê Hoàng Đ không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thụy Yến N và ông Lê Hoàng Đ đều tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Án ph dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thụy Yến N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm. Số tiền bà N nộp tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án theo biên lai số 0007024 ngày 16/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án ph . Hoàn trả cho bà N số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -UBND xã SĐ; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN L THỊ TH Y H NG |