- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trương Thái B và chị Phan Cẩm H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:46/2020/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: anh Trƣơng Thái B, sinh năm 1979.
Địa chỉ cư trú: ấp TMB, xã CA, huyện Mt, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: chị Phan Cẩm H, sinh năm 1974.
Địa chỉ cư trú: ấp TT, xã LST, huyện LST, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trương Thái B và chị Phan Cẩm H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: không có
2.2. Về quan hệ tài sản: Anh B và chị H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn anh Trương Thái B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh B đã nộp theo biên lai thu số 0015998 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LST, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho anh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện LST; - THA Dân sự huyện LST; - UBND xã Bình Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Giấy chứng nhận kết hôn số 81 quyển số 01 ngày 10/7/2007 - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Văn Phƣơng |