vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - sinh năm: 1970 Địa chỉ: Thôn VT, xã ĐV, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 38; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - sinh năm: 1970

Địa chỉ: Thôn VT, xã ĐV, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Lê Văn Th - sinh năm 1968.

Địa chỉ:Thôn 1 ĐT, xã ĐQ, Đông Sơn, Thanh Hóa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn Đ. SN: 1992

Địa chỉ: Thôn 1 ĐT, xã ĐQ, Đông Sơn, Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lê Thị L, ông Lê Văn Th và anh Lê Văn Đ thống nhất: Phần đất nông nghiệp của ba người được nhà nước cấp là 2.317,2m2 thuộc thôn 1 ĐT, xã ĐQ, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Cụ thể: Đất ở xứ đồng Ái Niệng: 259m2; Đất ở xứ đồng Cồn Đồi: 157,9m2; Đất ở xứ đồng Nắp Phủ: 1.310,9m2; Đất ở xứ đồng Cửa Chùa: 589,4m2.

Bà L, ông Th và anh Đ thống nhất thỏa thuận như sau:

a, Phần đất bà L được chia ở xứ đồng Nắp Phủ là 500 m2 thuộc tờ bản đồ số 09, thửa 541 tại thôn 1 ĐT, xã ĐQ và 289,4m2 ở xứ đồng Cửa Chùa thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 02 tại thôn 1 ĐT, xã ĐQ. Tổng diện tích đất bà L được chia là 789,4m2 (bảy trăm tám chín phẩy bốn mét vuông). Trị giá: 39.470.000.000đ (ba chín triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng).

b, Phần diện tích ông Th được chia ở xứ đồng Nắp Phủ là 810,9m2 thuộc tờ bản đồ số 09, thửa 541 tại thôn 1 ĐT, xã ĐQ và ở xứ đồng Cồn Đồi là 157,9m2 thuộc tờ bản đồ số 09, thửa số 262 tại thôn 1 ĐT, xã ĐQ. Tổng diện tích đất ông Th được chia là 968,8m2 ( chín trăm sáu mươi tám phẩy tám mét vuông). Trị giá: 48.440.000đ (bốn tám triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng).

c, Phần diện tích đất anh Đ được chia ở xứ đồng Cửa Chùa là 300m2 thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 02 tại thôn 1 ĐT, xã ĐQ và ở xứ đồng Ái Niệng là 259m2 thuộc tờ bản đồ số 09, thửa số 259 tại thôn 1 ĐT, xã ĐQ. Tổng diện tích đất anh Đ được chia là 559m2 (năm trăm năm mươi chín mét vuông). Trị giá: 27.950.000đ (hai bảy triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lê Thị L, ông Lê Văn Th và anh Lê Văn Đ có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan chức năng làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.2. Phần công cày ải, vạt bờ mà ông Th đã chi phí đối với diện tích đất bà L và anh Đ được chia, anh Đ chịu trách nhiệm nộp cả.

2.3. Về án phí: Bà Lê Thị L, ông Lê Văn Th và anh Lê VănĐ thống nhất thỏa thuận: Anh Đ chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của cả ba người. Cụ thế: Ông Lê Văn Th: 1.211.000đ (một triệu hai trăm mười một nghìn đồng); Bà Lê Thị L: 987.000đ (chín trăm tám mươi bảy nghìn đồng); Anh Lê Văn Đ: 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng).

Trả lại cho bà Lê Thị L 966.000đ (chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2018/ 0006622 ngày 13 tháng 02 năm 2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ