- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn yêu cầu công nhận tài sản riêng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1431/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị D, sinh năm 1962; trú tại: 036 khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương
Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1960; trú tại: 168, tổ 2, khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Ngô Yến D, sinh năm 1998;
2. Ông Lê Ngô Minh M, sinh năm 1994;
3. Ba Lê Ngô Uyên P, sinh năm 1993;
4. Bà Lê Ngô Thanh V, sinh ngày 09/7/2003; Người đại diện hợp pháp cho cháu V: Bà Ngô Thị D, sinh năm 1998;
Cùng trú tại: 036 khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ngô Thị D, ông Lê Văn C, bà Lê Ngô Uyên P, ông Lê Ngô Minh M, bà Lê Ngô Yến D và bà Lê Ngô Thanh V thống nhất như sau:
- Công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 306m2 (loại đất HNK), thuộc thửa đất số 669, số tờ bản đồ 124 (F2) tọa lạc tại khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH 00922/BH do UBND huyện Thuận An (nay là thị xã Thuận An) cấp ngày 03/11/2010 cho bà Ngô Thị D và ông Lê Văn C là tài sản riêng hợp pháp của bà Ngô Thị Dũng.
- Công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 2294m2 trong đó có 300m2 (T lâu dài) thuộc thửa 766, tờ bản đồ F2, 636m2 HNK thuộc thửa 766, tờ bản đồ F2; 1.358m2 HNK thuộc thửa 458, tờ bản đồ F2 tọa lạc tại khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 02133 QSDĐ/BH do UBND huyện Thuận An (nay là thị xã Thuận An) cấp ngày 22/07/2002 cho hộ bà Ngô Thị D, nội dung biến động ngày 21/11/2012 từ hộ bà Ngô Thị D thành bà Ngô Thị D và ông Lê Văn C là tài sản riêng hợp pháp của bà Ngô Thị D.
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An thu hồi, điều chỉnh nội dung thông tin chủ sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH 00922/BH do UBND huyện Thuận An (nay là thị xã Thuận An) đã cấp ngày 03/11/2010 cho bà Ngô Thị D và ông Lê Văn C thành cá nhân bà Ngô Thị D cho phù hợp với nội dung quyết định này.
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân thị xã Thuận An thu hồi, điều chỉnh nội dung thông tin chủ sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 02133 QSDĐ/BH do UBND huyện Thuận An (nay là thị xã Thuận An) đã cấp ngày 22/07/2002, biến động ngày 21/11/2012 cho bà Ngô Thị D và ông Lê Văn C thành cá nhân bà Ngô Thị D cho phù hợp với nội dung quyết định này.
Bà Ngô Thị D có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh nội dung thông tin chủ sử dụng đất và thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Về chi phí tố tụng khác: Bà Ngô Thị D tự nguyện chịu 6.000.000đồng (sáu triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định, tại chỗ, đo đạc và định giá được khấu trừ số tiền đã nộp.
3. Về án phí: Bà Ngô Thị D tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0036620 ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; trả lại bà Ngô Thị D 15.000.000đồng (mười lăm triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0036250 ngày 24 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh BD; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Lưu: HS, AV. SƠ ĐỒ BẢN VẼ KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ SỐ 113/2017/QĐST-DS ngày 08/12/2017 | THẨM PHÁN Lê Thị Thu THẨM PHÁN Lê Thị Thu |