- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi Võ Thị P - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Chị Võ Thị P, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn: -Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964
-Ông Lý Trung K, sinh năm 1967
Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Nguyễn Thị L và ông Lý Trung K đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho chị Võ Thị P tổng số tiền là 402.000.000đ (bốn trăm lẻ hai triệu đồng).
Kể từ ngày chị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L và ông K chưa thi hành xong số tiền trên thì bà L, ông K phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
-Án phí DSST có giá ngạch:
+Bà Nguyễn Thị L và ông Lý Trung K liên đới chịu 10.050.000đ (mười triệu không trăm năm mươi ngàn đồng).
+Hoàn lại toàn bộ tạm ứng án phí cho chị Võ Thị P số tiền là 10.050.000đ (mười triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu số: 0009828, 0009829 ngày 06/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Bích Việt |