vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà: Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1961, Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ : 114, khu phố Ninh Thịnh – TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1983, Ông Đặng Hùng C, sinh …

Người được bị đơn ông C và bà N uỷ quyền Công Ty TNHH T Vấn Đầu T Toàn Cầu Xanh Địa chỉ : 416/13, Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp – TP – Hồ Chí Minh Người đại diện : Ông Đặng Mây Hồng T, sinh năm 1979 Địa chỉ : Thôn Phú Thuận, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Bình Thuận. Người được ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà: Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1961, Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ : 114, khu phố Ninh Thịnh – TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1983, Ông Đặng Hùng C, sinh …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 46/2020/QĐST - DSLộc Ninh, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự .

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/DSST ngày 10 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Bà: Nguyễn Thị Bé T, sinh năm 1961, Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ : 114, khu phố Ninh Thịnh – TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1983, Ông Đặng Hùng C, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ : Tổ 7, ấp 2, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước

Người được bị đơn ông C và bà N uỷ quyền Công Ty TNHH T Vấn Đầu T Toàn Cầu Xanh Địa chỉ : 416/13, Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp – TP – Hồ Chí Minh Người đại diện : Ông Đặng Mây Hồng T, sinh năm 1979 Địa chỉ : Thôn Phú Thuận, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước, tỉnh Bình Thuận. Người được ông Đặng Mây Hồng T uỷ quyền. Ông Vũ Quang C, sinh năm 1995 Bà Hoàng Thị D, sinh năm 1996 Cùng địa chỉ : 416/13, Dương Quảng Hàm, Phường 5, Quận Gò Vấp – TP – Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đặng Hùng C đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bé T số tiền gốc 450.000.000đồng, tiền lãi là 26.000.000đồng, tổng cộng 476.000.000đồng . Phương thức trả nợ hàng tháng mỗi tháng bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đặng Hùng C trả cho bà Nguyễn Thị Bé T số tiền 25.000.000đồng/ 1 tháng, thời gian trả nợ từ tháng 10/2020 trở đi cho đến khi hết số nợ trên .

Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đặng Hùng C đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bích Tuyến số tiền gốc 650.000.000đồng, tiền lãi 45.000.000đồng .Tổng cộng 695.000.000đồng. Phương thức trả nợ hàng tháng mỗi tháng bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đặng Hùng C trả cho bà Nguyễn Thị Bích T số tiền 50.000.000đồng/ 1 tháng, thời gian trả nợ từ tháng 10/2020 trở đi cho đến khi hết số nợ trên .

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Đặng Hùng C tự nguyện chịu số tiền 11.782.500đồng án phí DSST, bà Nguyễn Thị Bé T và bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu số tiền 11.782.500đồng án phí DSST được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sau khi khấu trừ Chi Cục Thi Hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà T và bà T số tiền 11.782.500đồng theo biên lai thu số 0001207 ngày 10/8/2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ