vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972. Địa chỉ: số 31B/3, ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2020/QĐST-DS.Long Hồ, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Đại

Bà Nguyễn Thị Hồng Sen

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên tòa có Bà Dương Thị Ngọc Hương .

Căn cứ vào Điều 147, 165 212, 213, 235, 244, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 459, Điều 688 Bộ luật dân sự 2015; Điều 166, Điều 167 Điều 188 Luật đất đai năm 2013; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ L số: 235/2019/TLST –DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa hôm nay chị L yêu cầu công nhận hợp đồng tờ cho tặng đường đi được ký kết giữa chị và bà Phạm Thị H ngày 13/7/2009 và chị đồng ý quản L cùng sở hữu chung với anh T phần đất chiết thửa 114 diện tích 25,2m2 cho chị cùng đứng tên quản L phần đất này.

Anh T đồng ý tách thửa đất này cho chị L cùng sở hữu chung với anh T đứng tên quản L phần đất có lối đi thửa 114, tờ bản đồ số 2, diện tích 25,2m2. Vì anh cho rằng lối đi này lối đi chung của gia đình còn mồ mả, đất vườn của anh ở đó, nên cùng sở hữu chung với chị L đứng tên phần đất này.

Xét các bên đương sự tự nguyện đồng ý cùng sở hữu chung đường đi này, nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là công nhận cho chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T cùng sở hữu quản L phần đất chiết thửa 114 diện tích 25,2m2. Đất tọa lạc tại ấp Phước Lợi A, xã Phước Hậu, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Ý kiến Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ:

Căn cứ vào Điều 147, 157, khoản 1 Điều 244, 246 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 459, Điều 688 Bộ luật dân sự 2015; Điều 166, Điều 167 Điều 188 Luật đất đai năm 2013; Điều: 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L:

Công nhận cho chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đồng quản L và sử dụng phần đất tại thửa đất số 114, diện tích 25,2m2, tờ bản đồ số 2, loại đất thổ, tọa lạc tại ấp Phước Lợi A, xã Phước Hậu, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

- Chi phí khảo sát đo đạc: chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 922.000 đồng.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trong ngày 30 tháng 7 năm 2020 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: số 31B/3, ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974

Địa chỉ: số 178/13, ấp A, xã H, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Anh Nguyễn Văn T đồng ý tách phần đất thửa 114 diện tích 25,2m2 cho chị Nguyễn Thị L cùng sở hữu đứng tên chung với anh. Chị Nguyễn Thị L đồng ý cùng quản L sử dụng chung với anh Nguyễn Văn T phần đất có chiết thửa 114, tờ bản đồ số 2 diện tích 25,2m2, loại đất thổ, đất tọa lạc tại ấp A, xã H, huyện H, Tình Vĩnh Long.

[2.2] Công nhận cho chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T đồng quản L sử dụng phần đất thửa 114, tờ bản đồ số 2, diện tích 25,2m2 loại đất thổ. Đất tọa lạc ấp A, xã H, huyện H, Tình Vĩnh Long. phần đất tứ cận các móc như sau: 1, 2, 3, 4, 1 (Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất).

[2.3] Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê khai đăng ký lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

[3] Về chi phí khảo sát, đo đạc: Là 922.000đ (Chín trăm hai mươi hai ngàn đồng) chị Nguyễn Thị L đồng ý chịu số tiền này, chị đã nộp xong.

[4] Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005364 ngày 05/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sư huyện Long Hồ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ