vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị S và anh Dương Văn T 2.

VKSND thị xã; Chi cục THADS thị xã; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị S và anh Dương Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2019/TLST - HNGĐ ngày 01/4/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị S – Sinh năm 1993 Bị đơn: Anh Dương Văn T – Sinh năm 1991 Đều trú tại: Khu 6, xã H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Ngƣời có quyền lợi liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Thọ - Phòng giao dịch thị xã Phú Thọ do ông Dương Quyết T - chức vụ: Tổng Giám đốc ngân hàng chính sách xã hội đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền: bà Tống Thị H – Chức vụ: Phó Giám đốc phòng giao dịch thị xã Phú Thọ (Văn bản ủy quyền số 1401/QĐ- NHCS ngày 16/4/2012 của Ngân hàng chính sách xã hội và quyết định ủy quyền ngày 06/5/2019 của Phòng giao dịch thị xã Phú Thọ) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị S và anh Dương Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Lường Thị S và anh Dương Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung:Vợ chồng có 01 con chung là cháu Dương Minh K – Sinh ngày 07/10/2012. Chị S và anh T thỏa thuận chị Lường Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Minh K. Anh T cấp dưỡng nuôi con cùng chị S số tiền là 1.000.000đ (một triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Khang thành niên, lao động tự túc được. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về công nợ: Các bên thỏa thuận, anh T và chị S còn nợ ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Phú Thọ - Phòng giao dịch thị xã Phú Thọ số tiền là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng). Chị Lường Thị S có trách nhiệm trả ngân hàng số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn), phương T thanh toán nợ của chị S thanh toán từ số tiền tiết kiệm vay vốn 2.000.000đ (hai triệu đồng chẵn) chị S đã gửi tiết kiệm tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Phú Thọ (gửi tại tổ vay vốn xã Hà Lộc). Anh Dương Văn T trả nợ số tiền nợ ngân hàng chính sách xã hội thị xã Phú Thọ là 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn) tiền nợ gốc và toàn bộ lãi suất theo thỏa thuận vay vốn với ngân hàng cho đến khi trả nợ xong. * Về công sức: không có, không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Chị S tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và nhận nộp thay cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002263 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. (Chị Lường Thị S đã nộp đủ án phí). “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ