- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Đức G xin ly hôn NGuyễn Thi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức G và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 46/2019/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2019 giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Đức G, sinh năm 1984.
Trú tại: số nhà 29A, phố L, phường S, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.
HKTT: số nhà 29A, phố L, phường S, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Hiện trú tại: nhà bà Đặng Thị L (mẹ đẻ) tại thôn V, xã P, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức G và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức G và chị Nguyễn Thị T đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Đức T1 sinh ngày 26/12/2013. Khi ly hôn, anh G chị T thống nhất giao cháu T1 cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Anh G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu T1 mỗi tháng 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) kể từ tháng 3/2019 đến khi cháu T1 trưởng thành. Anh G được quyền thăm nom chăm sóc con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về T1 sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Đức G và chị Nguyễn Thị T đều xác định vợ chồng tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm
+ Án phí ly hôn: Anh Nguyễn Đức G và chị Nguyễn Thị T thống nhất anh G nộp. Số tiền án phí anh G phải nộp là 150.000đồng.
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức G phải nộp 150.000đồng.
Tổng số tiền án phí anh G phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001089 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tr êng hîp Quyết định ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6,7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1). - VKSND TP. Ninh Bình (3). - CCTHADS TP. Ninh Bình (1). - UBND phường S - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Bích T |