- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-N xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2019/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 29 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Bản T, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Bản G, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thanh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Hoàng Ánh D, sinh ngày 16/11/2015 và Hoàng Minh N sinh ngày 22/10/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Hoàng Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 25 hàng tháng anh Hoàng Văn N trách nhiệm chuyển tiền cấp dưỡng vào số tài khoản 7801205046225 của chị Nguyễn Thị Thanh H mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank chi nhánh T- Lai Châu). Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 25 tháng 12 năm 2019 cho đến khi các cháu Hoàng Ánh D, Hoàng Minh N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Hoàng Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Hoàng Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đối với án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh Hoàng Văn N phải chịu 150.000 đồng (M răm năm mươi nghìn). Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh N phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 300.000đ (Ba răm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.
Chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003727 ngày 10 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |