vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Hoàng Ngọc H.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Hoàng Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Thu N - Hoang Ngoc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Hoàng Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 19 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu A, thị trấn A1, huy n Mai Sơn, t nh Sơn La. Nơi ở: Tiểu khu B, xã B1, huy n Mộc Châu, t nh Sơn La.

Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc H, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tiểu khu A, thị trấn A1, huy n Mai Sơn, t nh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Hoàng Ngọc H.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Hoàng Ngọc H nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị N, anh H có 01 con chung là Hoàng Hải L, sinh ngày 26/10/2016. Giao cháu Hoàng Hải L cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi . Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H do anh H không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị N được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị N thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị N, anh H không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người khởi ki n thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

d. Về án phí: Chị N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002177 ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, t nh Sơn La. Chị N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, t nh Sơn La.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ