- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mộng K và anh Nguyen Huu D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2019/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng K, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 12 đường A, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Anh Nguyen Huu D, sinh năm 1980. Nơi sinh: Tây Ninh, Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Australian Địa chỉ: 33 S Drive, C, V, Australia. Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: Số 12 đường A, phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mộng K và anh Nguyen Huu D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mộng K và anh Nguyen Huu D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mộng K và anh Nguyen Huu D xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mộng K và anh Nguyen Huu D xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mộng K và anh Nguyen Huu D xác định không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Mộng K tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai thu số 001853 ngày 25/7/2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Chị K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Đà Nẵng; - Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng; - Cục Thi hành án dân sự TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Mạnh |