vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Thị Hồng T, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Ấp LH 1, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung giữa chị T và anh U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-HNGĐThị xã Long Mỹ, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 232/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Đỗ Thị Hồng T, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Ấp LH 1, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bùi Minh U, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Ấp LH 1, xã LP, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ kiện: “Chia tài sản sau khi ly hôn”

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Bùi Minh U được sở hữu phần nhà chính gắn liền với phần nhà phụ và nhà sau tại Ấp LH 1, xã LP, thị xã Long Mỹ (có lược đồ giải thửa kèm theo).

Anh U đồng ý giao lại cho chị T 100.000.000 đồng, cụ thể như sau:

+ Ngày 28/6/2019 giao 30.000.000 đồng

+ Ngày 27/9/2019 giao 30.000.00 đồng

+Ngày 27/12/2019 giao 40.000.000 đồng là hết.

- Án phí chia tài sản sơ thẩm:

+ Nguyên đơn Đỗ Thị Hồng T phải nộp 2.500.000 đồng, được khấu trừ 4.500.000 đồng mà chị T đã nộp theo biên lai số 0017548 ngày 22 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, số tiền còn lại 2.000.000 đồng chị T được nhận lại.

+ Bị đơn Bùi Minh U phải nộp 2.500.000 đồng, anh U đã nộp 1.300.000 đồng theo biên lai số 0017564 ngày 29/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, số tiền còn lại 1.200.000 đồng anh U phải tiếp tục nộp thêm.

- Chi phí thẩm định và định giá: Chị T tự nguyện nộp (đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ