vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1982; Trú tại: Tổ 20, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1982; Trú tại: Tổ 20, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "Linh - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Mai Thị Hồng Thái

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Đức Long

2. Ông Trần Trọng Tú

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 210, 213, 216, 220, 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Luật Thi hành án dân sự.

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, thụ lý số: 436/2018/TLST- HNGĐ ngày 21/06/2018 về việc tranh chấp tài sản sau ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/QĐST-HNGĐ ngày 20/3/2019125/2017/DS-ST ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1982; Trú tại: Tổ 20, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1982; Trú tại: Tổ 20, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đào Thị B, sinh năm 1948;( Mẹ đẻ anh T)

Trú tại: xóm 2, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên.

- Bà Bùi Thị Lừng, sinh năm 1955;( Mẹ đẻ chị L) Trú tại: xóm 1, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Anh Nguyễn Mạnh T và bà Đào Thị B nhất trí trích chia giá trị chênh lệch tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn cho chị Nguyễn Thùy L tổng số tiền 250.000.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Chị L không phải trả 153.000.000đ tiền nợ của bà Đào Thị B.

+ Thời hạn thanh toán: đã trả xong.

+ Anh Nguyễn Mạnh T và bà Đào Thị B được sở hữu nhà xây 2 tầng xây dựng năm 2014 trên thửa đất số 720, tờ bản đồ 9 có diện tích là 112,5m2 thuộc đất ở đô thị, tại tổ 20, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, anh T được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 720, tờ bản đồ 9 có diện tích là 112,5m2 thuộc đất ở đô thị, tại tổ 20, phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, đất đã được UBND thành phố Thái Nguyên cấp số BI 547167 ngày 14/02/2012 mang tên hộ ông Nguyễn Mạnh T và bà Nguyễn Thùy L.

+ Anh Nguyễn Mạnh T được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 599, tờ bản đồ số 16, diện tích 327,9 m2 trong đó đất ở nông thôn: 40 m2; đất trồng cây lâu năm: 287,9 m2. Đất đã được UBND thành phố Thái Nguyên cấp GCNQSD đất số AO 234240 ngày 26/8/2009 mang tên Hộ ông Nguyễn Mạnh T, bà Nguyễn Thùy L, thuộc xóm 2, xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Anh Nguyễn Mạnh T, chị Nguyễn Thùy L có trách nhiệm liên hệ với Phòng Tài Nguyên Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên để được hướng dẫn làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.

3. Về án phí: Chị L và anh T mỗi người phải chịu 20.117. 252 đồng án phí dân sự sơ thẩm Chia tài sản vào Ngân sách nhà nước trên giá trị tài sản được hưởng theo quy định của pháp luật.

Chị L được trừ 10.000.000đ( Mười triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 000..............ngày 28/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Chị L còn phải nộp tiếp 10.117. 252 đồng án phí dân sự sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Mai Thị Hồng Thái

Cỡ chữ