vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Vũ Văn T, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Vũ Bảo Ng, sinh ngày 28/9/2009 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 27 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện Q L, tỉnh Nghệ An.

2. Anh Vũ Văn T, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện Q L, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Vũ Văn T lấy nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 05/01/2009 tại UBND xã Q, huyện Q L, tỉnh Nghệ An. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp. Nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị H và anh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Vũ Bảo Ng, sinh ngày 28/9/2009. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao con Vũ Bảo Ng cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Huyền mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ tháng 3/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.

Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Vũ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Vũ Văn T thỏa thuận, chị Huyền nộp lệ phí việc dân sự theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Vũ Văn T, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Vũ Bảo Ng, sinh ngày 28/9/2009 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ tháng 3/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Vũ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Vũ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh H chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004065 ngày 20/03/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ