- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Võ Thị Sau - Võ Hữu Bao tranh chap đoi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG TỈNH NGHỆ AN Số: 46/2019/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đô Lương, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST- DS ngày 05 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm1960 Địa chỉ: Xóm 4, xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Ông Võ Hữu B, sinh năm 1944 Địa chỉ: Xóm 4, xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nội dung: Bà Võ Thị S và ông Võ Hữu B tự thỏa thuận với nhau như sau: Ông Võ Hữu B trả lại cho bà Võ Thị S 01 (một) cây mít, trị giá 2.200.000 đồng ( Hai triệu hai trăm nghìn đồng)
Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 248 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án: Ghi nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: Bà Võ Thị S phải nộp 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005487 ngày 05 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, bà Võ Thị S được trả lại 150.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Võ Thị S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.``
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN XUÂN ĐẠI |