vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu T, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa chị Mai Thị Thu T và chị Lê Ngọc H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29/5/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Chị Lê Ngọc H2, sinh năm 1974.

2/ Phạm Văn P, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Chị Lê Ngọc H2 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Mai Thị Thu T số tiền hụi vốn là 233.640.000đ (Hai trăm ba mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày chị Mai Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lê Ngọc H2 chưa thực hiện xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn chị Mai Thị Thu T có nghĩa vụ nộp ½ án phí số tiền 2.920.500đ (Hai triệu chín trăm hai mươi nghìn năm trăm đồng) khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0014993 ngày 22/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 3.728.000đ (Ba triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn đồng) trả lại cho chị T.

Bị đơn Lê Ngọc H2 có nghĩa vụ nộp ½ án phí số tiền 2.920.500đ (Hai triệu chín trăm hai mươi nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ