vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản giữa NH Việt Nam Thịnh Vượng- Chiến, Lai"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN B - LÂM ĐỒNG
Số: 46/2019/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 21 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 181/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D.

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, Phường X, Quận Đ, TP. Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn H. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà ACM, Số 96 Cao Thắng, Phường M, Quận N, TP. Hồ Chí Minh.

+ Bị đơn: Vợ chồng ông Bùi Đình C, sinh năm: 1988

và bà Nông Thị L, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn Đông La I, xã Y, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

2- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Vợ chồng ông Bùi Đình C và bà Nông Thị L phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền là 368.506.366đ (Ba trăm sáu mươi tám triệu năm trăm lẻ sáu ngàn ba trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Tiền gốc là: 297.184.954đ; Tiền lãi là: 71.321.412đ. Tiền lãi đã được tính đến hết ngày 21/11/2019.

Vợ chồng ông Bùi Đình C và bà Nông Thị L còn phải tiếp tục trả lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1807230818259/DLT/HĐTC lập ngày 07/8/2018 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V với vợ chồng ông Bùi Đình C và bà Nông Thị L kể từ ngày 22/11/2019 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc trên.

- Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp tài sản theo Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN1807230818259/DLT/HĐTC lập ngày 07/8/2018 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V với vợ chồng ông Bùi Đình C và bà Nông Thị L.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Vợ chồng ông Bùi Đình C và bà Nông Thị L phải chịu 9.212.600đ (Chín triệu hai trăm mười hai ngàn sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ngân hàng thương mại cổ phần V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.066.000đ (Tám triệu không trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) theo Biên L thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0013122 ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ