vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Đòi lại tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Vụ dân sự Nguyễn Thanh Điểm - Nguyễn Văn Cẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Đòi lại tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:46/2019/QĐST-DSTam Bình, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:124/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Đòi lại tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1969

2. Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1975

Người đại diện hợp pháp của bị đơn là Nguyễn Văn C có bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1975; Cùng nơi cư trú: Ấp D, xã Đ, huyện E, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 14/10/2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Văn C có bà Tr là người đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh Đ số tiền là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).

- Về lãi suất: Ông Nguyễn Thanh Đ không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền nợ, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh Đ tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 162.500đ và tự nguyện nộp thay ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị Tr số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 162.500đ, nên tổng cộng ông Đ phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 477.750đ (Bốn trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm năm mươi đồng), theo biên lai thu số 0011943, ngày 16/7/2019, nên ông Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 152.750đ (Một trăm năm mươi hai ngàn bảy trăm năm mươi đồng), tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ