vanban.org

Quyết định 46/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 30/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1989; hộ khẩu thường trú: Tổ 9, khu phố 1, phường P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Đinh Thị Đ, sinh năm 1959; hộ khẩu thường trú: Tổ 22, khu phố 1, phường Mỹ P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2019/QĐST-DSBến Cát, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 252/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1989; hộ khẩu thường trú: Tổ 9, khu phố 1, phường P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Bà Đinh Thị Đ, sinh năm 1959; hộ khẩu thường trú: Tổ 22, khu phố 1, phường Mỹ P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Phạm Thanh Nhã U, sinh ngày 09/01/2016; hộ khẩu thường trú: Khu phố 1, phường P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của cháu U: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1989; hộ khẩu thường trú: Tổ 9, khu phố 1, phường P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (Là mẹ ruột của cháu U).

2. Bà Trần Thị T, sinh năm: 1983; hộ khẩu thường trú: Tổ 10, ấp Tân Lập, xã A, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

3. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1971; hộ khẩu thường trú: Khu phố 1, phường P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

4. Ông Phạm Văn C, sinh năm: 1950

5. Bà Vũ Thị L, sinh năm: 1952

6. Ông Phạm Vũ Bảo K, sinh năm: 1988

Cùng hộ khẩu thường trú: Kinh 5B, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

7. Bà Đặng Ngọc H, sinh năm: 1968

8. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1964

9. Ông Lê Văn H, sinh năm: 1986

10. Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1997

11. Bà Nguyễn Ngọc D1, sinh năm: 1997

Cùng hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

12. Bà Lê Ngọc H, sinh năm: 1984; hộ khẩu thường trú: Ấp S, xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

13. Văn phòng Công chứng M, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Khu phố 2, phường P, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy các Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị Kim H và ông Phạm Thanh T tại Văn phòng Công chứng M, tỉnh Bình Dương, bao gồm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số chứng thực 02395 ngày 10/4/2019 đối với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH04932 ngày 16/4/2014 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát cấp cho bà Trần Thị T;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số chứng thực 03351 ngày 10/5/2019 đối với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS12427 ngày 22/3/2016 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông Nguyễn Văn Đ.

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số chứng thực 03012 ngày 26/4/2019 đối với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ H011129 ngày 23/6/2008 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã Bến Cát) cấp cho ông Phạm Văn C.

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số chứng thực 03013 ngày 26/4/2019 đối với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ H011130 ngày 23/6/2008 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát (nay là thị xã Bến Cát) cấp cho bà Vũ Thị L.

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số chứng thực 04678 ngày 24/6/2019 đối với quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS08506 ngày 20/02/2019 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho cấp cho hộ bà Đặng Ngọc H.

- Về án phí: Bà Trần Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0038336 ngày 19/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Bà H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ