- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp hành chính"
- Tòa quyết gì? Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với……………………………………………………………………………………………….. 2.
- Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 19 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2019/QĐ-TA . | Yên Thành, ngày 06 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH -TỈNH NGHỆ AN
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Phan Xuân Thọ.
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Hiền.
Ngày 06 tháng 08 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quyết định mở phiên họp số: 46/2019/QĐ-TA, ngày 25 tháng 07 năm 2019 đối với:
Anh Nguyễn Duy Tr, giới tính: nam; sinh ngày 07 tháng 03 năm 1993; dân tộc: kinh; tôn giáo: không; trình độ văn hóa: 9/12; nguyên quán: xóm B, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An; hộ khẩu thường trú: xóm B, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An; chỗ ở: xóm B, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An; nghề nghiệp: lao động tự do; tiền án: 01 tiền án trộm cắp tài sản; tiền sự: không; con ông Nguyễn Duy Th và bà Thái Thị Th (vắng mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện Cơ quan đề nghị: Bà Trần Thị Hương – Chuyên viên phòng Lao động, Thương binh và Xã hội huyện Yên Thành là người đại diện theo giấy ủy quyền ngày 24 tháng 07 năm 2019 của bà Phan Thị An – chức vụ: Trưởng phòng.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An: Bà Dương Thị Kim Tình – Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Nguyễn Duy Tr sử dụng ma tuý từ năm 2014 dẫn đến nghiện ma túy. Do có hành vi vi phạm sử dụng ma túy nên Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã về hành vi nghiện ma túy, thời gian 03 tháng kể từ ngày 03 tháng 03 năm 2019 đến ngày 03 tháng 06 năm 2019. Hết thời hạn giáo dục tại xã Nguyễn Duy Tr tiếp tục sử dụng ma tuý trái phép, Công an xã phát hiện và lập biên bản vi phạm ngày 10 tháng 07 năm 2019. Nên Nguyễn Duy Tr làm đơn xin đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Tại phiên họp, đại diện Cơ quan đề nghị có ý kiến: Nguyễn Duy Tr nghiện ma túy, đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cai nghiện tại cộng đồng. Sau khi hết hạn Nguyễn Duy Tr tiếp tục sử dụng ma túy. Vì vậy đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa Nguyễn Duy Tr vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội I; địa chỉ: xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An với thời gian là từ 18 tháng đến 24 tháng để giúp đỡ đối tượng học hành, lao động, cai nghiện thành công trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính: Việc lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Duy Tr là đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền. Thẩm phán đã thụ lý hồ sơ và quyết định mở phiên họp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Cơ quan đề nghị có mặt, người bị đề nghị vắng mặt; việc vắng mặt của người bị đề nghị không ảnh hưởng đến phiên họp.
Kiểm sát viên nhất trí với đề nghị của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội đưa đối tượng Nguyễn Duy Tr đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội với thời gian từ 18 tháng đến 24 tháng.
XÉT THẤY:
Người bị đề nghị Nguyễn Duy Tr đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý, quyết định mở phiên họp nhưng anh Nguyễn Duy Tr vắng mặt phiên họp không có lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Duy Tr đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật là hợp pháp.
Xét các tài liệu có tại hồ sơ thì Nguyễn Duy Tr đã thừa nhận hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của mình, phù hợp với biên bản vi phạm pháp luật, vật chứng thu được, kết quả xét nghiệm chất ma túy của Cơ quan có thẩm quyền. Có đủ cơ sở xác định Nguyễn Duy Tr hiện tại nghiện ma túy.
Xét hành vi của Nguyễn Duy Tr là hiểm họa lớn cho xã hội, làm suy thoái nòi giống, phẩm giá con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội; xâm phạm đến quyền quản lý các chất ma túy của Nhà nước.
Nguyễn Duy Tr là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi ( sử dụng ma túy từ năm 2014), có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã mà vẫn còn nghiện, Nguyễn Duy Tr có đơn xin đi cai nghiện tại Trung tâm cai nghiện bắt buộc.
Vì vậy, cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Duy Tr là cần thiết, phù hợp quy định của pháp luật.
- Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 6, Điều 95, 96, 103; khoản 2 Điều 105 Luật xử lý vi phạm hành chính.
-Căn cứ Điều 3 pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
- Căn cứ Điều 3, 4, 8, 9 Nghị định 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Duy Tr.
Nơi chấp hành: Trung tâm giáo dục lao động xã hội Phúc Sơn; địa chỉ: xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
2.Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi tư ) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3.Trong thời hạn 03 làm việc ngày kể từ ngày công bố quyết định, người bị đề nghị có quyền khiếu nại, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Thành có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành có quyền kháng nghị quyết định.
Người bị đề nghị vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại tính từ ngày nhận được quyết định hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Yên Thành phối hợp với Công an huyện đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Công an huyện Yên Thành;
( đã ký )
- Phòng LĐTB-XH huyện Yên Thành;
- UBND xã Tăng Thành;
- Trung tâm GDLĐ
Phan Xuân Thọ
- Người bị đề nghi:
- Lưu hồ sơ.
(1)
TÒA ÁN ……………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../QĐ-TA
………, ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
(2) Áp dụng (không áp dụng) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………(3)
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có: 1. Thẩm phán: ………………………………………………………………………………… 2. Thư ký phiên họp: …………………………………………………………………………. Ngày ……. tháng ……. năm ……., tại ………….………….….…….. (4) tiến hành phiên họp xem xét, quyếtđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số …….…….. ngày …… tháng …… năm …… đối với: Họ và tên: …………………………………………………………………….. Giới tính: …… Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………… CMND số: ………………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: ………………. Dân tộc: ………………………………………………………………………………………… Tôn giáo: ………………………………………………………………………………………. Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………………… Nguyên quán: …………………………………………………………………………………. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………. Chỗ ở: …………………………………………………………………………………………. Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………. Tiền án: ………………………………………………; tiền sự: …………………………….. Con ông: …………………………………………….. và bà: ………………………………. Có mặt (vắng mặt) tại phiên họp. Có sự tham gia của: 1. Đại diện cơ quan đề nghị: ………………………………………………………………… 2. Đại diện Viện kiểm sát. …………………………………………………………………… 3. Người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa cơ sở cai nghiện bắt buộc: …………………………………………………………………………………………………… 4. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị: …………………………………………………………………………………………………… 5. Những người khác: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
NHẬN THẤY:(5)
…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
XÉT THẤY:(6)
…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng (không áp dụng)(7) biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với……………………………………………………………………………………………….. 2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là ………… tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc. 3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định.(8) 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị. 5. Cơ quan thi hành quyết định: ………………………………………………………….. (9)
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Ghi theo khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09: (1) và (3) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; cần ghi rõ Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (2) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bỏ cụm từ “(không áp dụng)”. (4) Ghi địa điểm Tòa án tiến hành mở phiên họp (ví dụ: tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh H). (5) Ghi tóm tắt hành vi vi phạm của người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát, người bị đề nghị tại phiên họp. (6) Đánh giá, phân tích của Thẩm phán về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị; đánh giá về tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân, mức độ nhận thức của người bị đề nghị áp dụng; về ý kiến của người tham gia phiên họp; lý do, căn cứ và sự cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người bị đề nghị. (7) Trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì có điểm 2 và điểm 5 phần quyết định; trường hợp Tòa án quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bỏ điểm 2 và điểm 5 phần quyết định. (8) Ghi quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị, thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. (9) Ghi tên cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 110 của Luật xử lý vi phạm hành chính. ( Nghị quyết 04/2015/H ĐTP về QĐ áp dụng biện pháp hành chính) |