vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 19/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị A, sinh năm 1989; nơi ĐKHKTT: Khu B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 61 đường E, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Đỗ Văn G, sinh năm 1987; nơi cư trú: Khu B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị A - Anh Đỗ Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 19 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Minh Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Nam Tuấn

2. Bà Nguyễn Thị Linh Chi

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị A, sinh năm 1989; nơi ĐKHKTT: Khu B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 61 đường E, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn G, sinh năm 1987; nơi cư trú: Khu B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị A và anh Đỗ Văn G thuận tình ly hôn.

b. Về quan hệ nuôi con chung: Chị Hà Thị A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đỗ Ngọc H, sinh ngày 30-12-2008 cho cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung, các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Đỗ Văn G có quyền thăm nom con, chị Hà Thị A không được cản trở anh Đỗ Văn G thực hiện quyền này. Anh Đỗ Văn G không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

c. Về quan hệ tài sản chung: Anh Đỗ Văn G và chị Hà Thị A xác nhận không có, không yêu cầu nên không đặt ra vấn đề giải quyết.

d. Về án phí sơ thẩm: Chị Hà Thị A và anh Đỗ Văn G mỗi người phải chi ̣u 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hà Thị A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng); được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị

̀ Hà Thị A đã nộp tại Biên lai thu số 3962 ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng . Chị Hà Thị A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ