- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN và GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2018/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1985
Trú tại: Thôn L, xã Y, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Và bị đơn: Anh Lang Văn C, sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn L, xã Y, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị: Bùi Thị H, sinh năm: 1985
Trú tại: Thôn L, xã Y, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Và anh: Lang Văn C, sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn L, xã Y, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân:
Nguyên đơn chị Bùi Thị H và bị đơn anh Lang Văn C tự nguyện thỏa thuận
thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Nguyên đơn chị Bùi Thị H và bị đơn anh Lang Văn C công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Lang Thị T, sinh ngày 04/02/2008 và cháu Lang Văn T, sinh ngày 29/11/2010. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lang Thị T cho chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Giao cháu Lang Văn Triệu cho anh Lang Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn chị Bùi Thị H và bị đơn anh Lang Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn chị chị Bùi Thị H và bị đơn anh Lang Văn C tự nguyện thỏa thuận chị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).Chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân theo biên lai số: 0003265 ngày 16 tháng 3 năm 2018, trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chị H nhận nộp, chị H còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Trợ giúp viên pháp lý; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |