- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Tiên và anh Tín"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Cẩm T và anh Đoàn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2018/QĐST – HNGĐ | Tam Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 62/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2018, giữa;
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1991
Nơi cư trú: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Anh Đoàn Hữu T, sinh năm 1987
Nơi cư trú: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Caên cöù vaøo Ñieàu 55, khoản 1 khoản 2 Điều 81, khoản 2 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Cẩm T và anh Đoàn Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung teân Đoàn Hữu H, sinh ngày 15/5/2009 và Đoàn Văn Huy H, sinh ngày 11/11/2013 cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu H và cháu H mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000đ, thời hạn cấp dưỡng từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H và cháu H tròn 18 tuổi.
Chị T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục cháu H và cháu H không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, chị T và anh T không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, chị T và anh T không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự: Chị Lê Thị Cẩm T tự nguyện nộp: 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và tiến án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn 300.000ñ ( Ba traêm ngaøn ñoàng ) maø chị T ñaõ noäp taïm ứng án phí theo bieân lai thu soá 0010703 ngaøy 23-02-2018 của Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Tam Bình.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh VL - VKSND huyện T - Chi cục THADS huyện T - Đương sự - Nơi đăng ký kết hôn - Lưu | (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |