- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1989 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2018/QĐST- HNGĐ | Phú Riềng, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quang Ninh Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Khuyến
Bà Trần Thị Thanh Miên
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2019.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1989 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Khi ly hôn, các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về tài sản chung, nợ chung: Khi ly hôn, các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh Th tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 026841 ngày 03 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện Phú Riềng; - UBND xã Bù Nho, huyện Phú Riềng - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu HS, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Lê Quang Ninh |