vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tánh xin ly hôn chị Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST - HNGĐNghĩa H, ngày 17 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 15/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm 10, xã Nam Đ, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 11 thị trấn Rạng Đ, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Tuấn Hưng Ng sinh ngày 20/8/2007 và cháu Nguyễn Ngọc Tuấn Ngh sinh ngày 27/4/2011 (chị Nguyễn Thị Ph đang quản lý nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn Hưng Ng và cháu Nguyễn Ngọc Tuấn Ngh). Anh Nguyễn Văn T phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Nguyễn Thị Ph mỗi tháng, mỗi cháu 500.000 đồng, kể từ tháng 3/2018 đến khi cháu Nguyễn Tuấn Hưng Ng và cháu Nguyễn Ngọc Tuấn Ngh trưởng thành tự lập được. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom. Chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận giải quyết anh T nộp toàn bộ. Anh Nguyễn Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng số tiền án phí anh Nguyễn Văn T phải nộp là 300.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Văn T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06200 ngày 05/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người phải thi hành án và người được thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ