vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!HUYỆN!H!
!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Số: 46/2018/QĐST- HNGĐ
!!
!!
H, ngày 03 tháng 01 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Võ!Thị!Ngọc!D,!sinh năm 1978;

Trú tại: Tổ 04, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn:!

Ông !Nguyễn!Thành!C,!sinh năm 1974;

Trú tại: Tổ 13, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Thành C; giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 23/02/2016 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Thành C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Minh Ch, sinh ngày 05/02/2016 cho bà Võ Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Thành C không phải cấp dưỡng nuôi con chung,

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.

Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai thu số 0012462 ngày 14/12/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho bà Võ Thị Ngọc D số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

(ĐÃ!KÝ)!

- VKS nhân dân huyện H;

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!NNgguuyyễễnn!!ĐĐììnnhh!!HHọọcc!!

- Chi cục THA DS huyện H

!

- Nơi cấp GCNKH

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!

!! !!!!

Cỡ chữ