vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị N, sinh năm 1991; trú tại: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn N, sinh năm 1990; trú tại: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nguyệt yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn : Chị Bùi Thị N - Sinh năm 1991

Trú tại: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Anh Bùi Văn N - Sinh năm 1990

Trú tại: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị N, sinh năm 1991; trú tại: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Văn N, sinh năm 1990; trú tại: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Bùi Thị Huyền D, sinh ngày 28/02/2010 cho anh Bùi Văn N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao con Bùi Ngọc H, sinh ngày 11/02/2015 cho chị Bùi Thị N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Bùi Văn N và chị Bùi Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh N, chị N thực hiện quyền này.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn N chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Anh Bùi Văn N có trách nhiệm trả số nợ gốc đã vay và lãi phát sinh khi đến hạn theo sổ vay vốn số 1700026675 cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị N tự nguyện hỗ trợ 10.000.000đ (Mười triệu đồng) để anh N trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình khi đến hạn trả nợ .

- Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nđã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004959 ngày 09 tháng 8 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Chị N được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ