vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về thay đổi người trực tiếp nuôi con: Theo nguyện vọng của các cháu Lê Thị Hằng N1 và Lê Thị Hằng N2, Chị Trần Thị B và anh Lê Trọng Q thỏa thuận: Giao 03 cháu Lê Thị Hằng N1, sinh ngày 01/8/2006, Lê Thị Hằng N2, sinh ngày 11/6/2008, và Lê Thị Hằng V, sinh ngày 06/11/2013 cho anh Q trực tiếp trôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ky hôn"
  • Tòa quyết gì? Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 25 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị B

Địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện S, tỉnh Gia Lai;

Bị đơn: Anh Lê Trọng Q

Địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2018 .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về thay đổi người trực tiếp nuôi con:

Theo nguyện vọng của các cháu Lê Thị Hằng N1 và Lê Thị Hằng N2, Chị Trần Thị B và anh Lê Trọng Q thỏa thuận: Giao 03 cháu Lê Thị Hằng N1, sinh ngày 01/8/2006, Lê Thị Hằng N2, sinh ngày 11/6/2008, và Lê Thị Hằng V, sinh ngày 06/11/2013 cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày 25/6/2018 cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.2. Về cấp dưỡng nuôi con:

Chị Trần Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi ba con, mỗi cháu 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng)/tháng tính kể từ ngày 25/6/2018 cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Q được nhận số tiền này để nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

1.3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về cấp dưỡng tiền nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí, do đó án phí mà chị B phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0007470, ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, Gia Lai.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .

Cỡ chữ