vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-DSTC — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H – sinh năm 1962 Địa chỉ: Đội 10 Yên Cang, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Minh H - Lò Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 46/2018/QĐST-DSTC
Điện Biên, ngày 25 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-DSTC ngày 22 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh H – sinh năm 1962

Địa chỉ: Đội 10 Yên Cang, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Ông Lò Văn B – sinh năm 1966

Địa chỉ: Bản Na Sang 2, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ông Lò Văn B có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Minh H tổng số tiền là: 7.152.000 đồng (bẩy triệu một trăm năm mươi hai nghìn đồng), bao gồm: Tiền hàng là 5.862.000 đồng (năm triệu tám trăm sáu mươi hai nghìn đồng) và tiền lãi là 1.290.000 đồng (một triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng).

Thời hạn trả hết số tiền trên là ngày 20 tháng 11 năm 2018.

Trong trường hợp ông Lò Văn B chậm trả tiền cho ông Nguyễn Minh H thì ông B phải trả cho ông H khoản tiền lãi đối với số tiền hàng (5.862.000 đồng) chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền hàng các bên thỏa thuận là 10%/năm của số tiền chậm trả.

* Về án phí:

Ông Nguyễn Minh H và ông Lò Văn B mỗi người phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 89.400 đồng (tám mươi chín nghìn, bốn trăm đồng). Tuy nhiên, ông Nguyễn Minh H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 178.800 đồng (một trăm bảy mươi tám nghìn, tám trăm đồng), số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002889 ngày 22/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả cho ông Nguyễn Minh H số tiền chênh lệch là 121.200 đồng (một trăm hai mươi mốt nghìn, hai trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ