vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 11/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Kim T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Ấp HH, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Kim T - Từ Thanh X, Trần Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Kim T, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp HH, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn:

1. Bà Từ Thanh X, sinh năm 1964

2. Ông Trần Thanh H, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Ấp TH A, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Từ Thanh X thừa nhận có nợ tiền hụi và tiền vay của bà Trần Kim T với số tiền là 378.670.000đ (ba trăm bảy mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng).

- Buộc bà Từ Thanh X và ông Trần Thanh H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho của bà Trần Kim T với số tiền là 378.670.000đ (ba trăm bảy mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày bà Trần Kim T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Từ Thành X và ông Trần Thanh H chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng bà X và ông H còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

Án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Kim T đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.733.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 11.559.000 đồng theo biên lai số 0009945 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà Trần Kim T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 6.826.000 đồng (sáu triệu tám trăm hai mươi chín ngàn đồng).

- Bà Từ Thanh X và ông Trần Thanh H đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 4.733.000 đồng (chưa nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ