vanban.org

Quyết định 46/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K Trụ sở chính: số x Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần K với ông Nguyễn Văn R và bà Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2018/QĐST- DSPhước Long, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 176/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K

Trụ sở chính: số x Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng V – chức vụ: Giám đốc chi nhánh Bạc Liêu.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Võ Tấn Đ – sinh năm 1987, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần K, phòng giao dịch P, Bạc Liêu. Địa chỉ: ấp N, thị trấn N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

- Đồng bị đơn: Anh Nguyễn Văn R – sinh năm 1980

Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp M, thị trấn N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Anh Nguyễn Văn R và chị D và Ngân hàng thương mại cổ phần K thống nhất: anh R và chị D còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần K tính đến ngày 17/10/2018 là 247.077.833đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu không trăm bảy mươi bảy ngàn tám trăm ba mươi ba đồng) trong đó vốn 100.000.000đ và lãi 147.077.833đ.

Anh R và chị D tự nguyện đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 247.077.833đ (trong đó vốn 100.000.000đ và lãi 147.077.833đ). Buộc anh R và chị D trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 247.077.833đ (trong đó vốn 100.000.000đ và lãi 147.077.833đ).

Ngân hàng thương mại cổ phần K và anh Nguyễn Văn R và chị D thống nhất tính lãi suất theo hợp đồng tín dụng số HD 5497/HĐTD ngày 19/12/2012 mà các bên đã ký kết đối với số tiền gốc 100.000.000đ, kể từ ngày 18/10/2018 đến khi anh R và chị D trả hết nợ.

Ngân hàng thương mại cổ phần K và anh R và chị D thống nhất trong trường hợp anh R và chị D không có khả năng thanh toán số tiền trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số HD 5497/HĐTC ngày 19/12/2012, bên thế chấp là anh R và chị D, bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần K. Tài sản thế chấp là hai thửa đất nuôi trồng thủy sản tại thửa số 527, tờ bản đồ 2, diện tích 6.085,6m2 và thửa số 490, tờ bản đồ số 2, diện tích 9.614,3m2 tọa lạc tại ấp N, thị trấn N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Buộc anh R và chị D cùng có nghĩa vụ giao lại hai thửa đất trên khi Ngân hàng thương mại cổ phần K yêu cầu phát mãi tài sản.

2.2 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chổ là 120.000đ, anh R và chị D tự nguyện chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chổ; đã dự nộp 1.000.000đ tại phiếu thu ngày 18/9/2018, đã chi hết 120.000đ, Ngân hàng đã nhận lại 880.000đ tại phiếu chi ngày 17/10/2018. Buộc anh R và chị D nộp 120.000đ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K.

2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.176.946đ, anh R và chị D tự nguyện nộp.

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 6.840.000đ tại lai thu số 0013692 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ